vanban.org

Quyết định 154/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 13 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Kim Thị L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Kinh Ng, xã Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Thạch Thanh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp Kinh Ng, xã Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Thạch Thị Kim H, sinh ngày 04/8/2005 và Thạch Thị Kim Đào, sinh ngày 27/12/2011.

2.2.1. Bà Kim Thị L thống nhất giao cháu Thạch Thị Kim H, sinh ngày 04/8/2005 cho ông Thạch Thanh T được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Thạch Thị Kim H. Bà Kim Thị L không cấp dưỡng nuôi cháu Thạch Thị Kim H do ông Thạch Thanh T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, bà Kim Thị L có quyền thăm nom cháu Thạch Thị Kim H, sinh ngày 04/8/2005 không ai được quyền cản trở. Ông Thạch Thanh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Kim Thị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thạch Thị Kim H.

2.2.2. Ông Thạch Thanh T thống nhất giao cháu Thạch Thị Kim Đào, sinh ngày 27/12/2011 cho bà Kim Thị L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Thạch Thị Kim Đào, sinh ngày 27/12/2011. Ông Thạch Thanh T không cấp dưỡng nuôi cháu Thạch Thị Kim Đào do bà Kim Thị L không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, ông Thạch Thanh T có quyền thăm nom cháu Thạch Thị Kim Đào, sinh ngày 27/12/2011 không ai được quyền cản trở. Bà Kim Thị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Thạch Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thạch Thị Kim Đào.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Kim Thị L và ông Thạch Thanh T thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Kim Thị L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007184 ngày 29/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Kim Thị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Thạch Thanh T không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ