vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh N và chị Thái Nguyễn Cẩm T. 2.

Về hôn nhân: Anh Trần Thanh N và chị Thái Nguyễn Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên Trần Thái Gia H, sinh ngày 26/12/2014 (hiện đang sống chung với chị T). Nay ly hôn, anh N và chị T thống nhất thỏa thuận cho chị T được tiếp tục là người trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh N và chị Thái Nguyễn Cẩm T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2019/QĐST-HNGĐThị xã Hồng Ngự, ngày 21 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh N, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp Giồng Cát, xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Thái Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1994. Địa chỉ: khóm 3, phường An Thạnh, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh N và chị Thái Nguyễn Cẩm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Thanh N và chị Thái Nguyễn Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên Trần Thái Gia H, sinh ngày 26/12/2014 (hiện đang sống chung với chị T). Nay ly hôn, anh N và chị T thống nhất thỏa thuận cho chị T được tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thái Gia H. Anh N thống nhất cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 13/11/2019 đến khi cháu Trần Thái Gia H đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được. Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Thanh N chịu 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Thái Nguyễn Cẩm T chịu 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, anh N đồng ý tự nguyện chịu thay cho chị T 75.000đ. Vậy anh N chịu tổng cộng là 300.000đ tiền án phí. Tiền án phí được khấu trừ tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0007424 ngày 11/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự, anh N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ