vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị H và anh Đinh Thnh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đinh Thnh L được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đinh Thị H, sinh ngày 08/11/2006 và Đinh Thị A, sinh ngày 29/01/2011, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thnh niên. Chị Phùng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà xin ly hôn anh Luân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị H và anh Đinh Thnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2019/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 24 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2019/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1988.

Trú tại: xóm Dùng, xã Trung Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Đinh Thnh L, sinh năm 1983.

Trú tại: xóm Dùng, xã Trung Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thnh ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thnh ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị H và anh Đinh Thnh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Đinh Thnh L được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đinh Thị H, sinh ngày 08/11/2006 và Đinh Thị A, sinh ngày 29/01/2011, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thnh niên. Chị Phùng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đinh Thnh L (Do anh L tự nguyện không yêu cầu). Chị Phùng Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Đinh Thnh L cùng các thnh viên gia đình không được cản trở.

Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Phùng Thị H và anh Đinh Thnh L đều thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Chị Phùng Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại biên lai số 0001146 ngày 23/8/2019 của Chi cục thi hnh án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Chị Phùng Thị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ