- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L yêu cầu ly hôn với anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Phan Tuấn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp TT, xã TA, thị xã BM, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Phan Tuấn K, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp MT2, xã MTT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Phan Tuấn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh K đồng ý giao con chung tên Phan Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 10/5/2003 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng bằng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.
Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh K và chị L thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh K và chị L thống nhất trình bày vợ chồng không có nợ ai hay ngược lại không có ai nợ vợ chồng nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh K phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
+ Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và tự nguyện nộp thay anh K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011716 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, chị L không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã TA, thị xã BM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |