- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị N - Lưu Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Lưu Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 267/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị N;
- Bị đơn: Anh Lƣu Minh T; Cùng địa chỉ: Ấp Phước T, xã Mỹ P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Lưu Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Trương Thị N và anh Lưu Minh T thống nhất giao con tên là Lưu Tuấn A, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2011 cho chị Trương Thị N nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Lưu Minh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2019 cho đến khi con tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Lưu Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Trương Thị N và anh Lưu Minh T thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Trương Thị N và anh Lưu Minh T thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí:
- Chị Trương Thị N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000315 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Lưu Minh T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |