- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức Q và chị Đinh Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2019/QĐST-HNGĐ | Kim Bôi, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: anh Trần Đức Q, sinh năm 1978.
- Bị đơn: chị Đinh Thanh H, sinh năm 1980. Đều đăng ký NKTT: tổ 15, Phường Đồng Tiến, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Đều tạm trú tại: khu Thành Công, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức Q và chị Đinh Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đức Q và chị Đinh Thanh H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh Trần Đức Q và chị Đinh Thanh H có một con chung tên là Trần Đức D, sinh ngày 31/3/2008. Các đương sự tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn anh Trần Đức Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trần Đức D cho đến khi cháu Duy đủ 18 tuổi. Anh Q chưa yêu cầu chị Hà phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm non con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. + Về tài công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. + Về án phí: anh Trần Đức Q tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001393 ngày 11/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, anh Trần Đức Q còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự: - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THADS huyện Kim Bôi; - UBND phường Tứ Liên, Q. Tây Hồ, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Chƣơng |