- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị Lan D xin ly hôn Hà Hoàng Tuấn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Lan D và anh Hà Hoàng Tuấn N 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 16 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: chị Mai Thị Lan D- sinh năm 1994 Nơi cư trú: Số nhà 143,tổ dân phố Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: anh Hà Hoàng Tuấn N- sinh năm 1991 Nơi cư trú: Số nhà 143,tổ dân phố Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Lan D và anh Hà Hoàng Tuấn N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Mai Thị Lan D và anh Hà Hoàng Tuấn N thỏa thuận thuận tình ly hôn Về con cái : Vợ chồng không có con chung Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: chị D, anh N mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST,chị D nhận nạp luôn cho anh N, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nạp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA /2019/0003234 ngày 24/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị D còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - TAND tỉnh Thanh Hóa - UBND Thị trấn C - Chi cục THADS huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Thanh |