- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T và chị Đào Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154 /2018/QĐST - HNGĐ | V, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Chị Đào Thị L, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T và chị Đào Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Anh Phạm Đức T và chị Đào Thị L đều thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Phạm Đào Khánh L, sinh ngày 11/02/2010 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Phạm Đào Phi H, sinh ngày 21/6/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T, chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Đức T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh T 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số xxxxxxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện V; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |