- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Đỗ Trọng A "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Trọng A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989. HKTT: Số 3, ngách 29, ngõ 274, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện tại: Số nhà 46B, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Đỗ Trọng Anh, sinh năm 1988. HKTT: Số 3, ngách 29, ngõ 274, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện tại: Số nhà 46B, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Trọng A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H nuôi dưỡng con chung Đỗ Bảo T, sinh ngày 16/11/2013, anh Đỗ Trọng Anh nuôi dưỡng con chung Đỗ Kim H, sinh ngày 29/3/2010. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị H, anh Trọng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị H và anh Trọng A đều xác định không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị H nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001857 ngày 25/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - UBND P. H, TP. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hƣơng Giang |