- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Trần G, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2017/QĐST- HNGĐ | Văn Yên, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên Đơn: Chị Trần G, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Bế Văn D, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Trần G, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Bế Văn D, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Trần Thị Luyến (Trần Thị Liến) và anh Lê Văn Lai thuận tình ly hôn. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Trần Thị G và anh Bế Văn D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có Về án phí: Chị Trần Thị G nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị G đã nộp đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2013/04594 ngày 26-10-2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Chị G được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Yên; - CCTHADS huyện Văn Yên; - Các đương sự (02); - UBND xã T; - Lưu hồ sơ, TA, QĐ, KT. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Anh |