- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Trần Minh H và bà Bùi Thị Diễm C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm: 1971 * Bị đơn: Bà Bùi Thị Diễm C, sinh năm: 1971 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 05 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 178/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm: 1971 * Bị đơn: Bà Bùi Thị Diễm C, sinh năm: 1971 Cùng địa chỉ: thôn V, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm: 1971 * Bị đơn: Bà Bùi Thị Diễm C, sinh năm: 1971 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Trần Nữ Tố N1, sinh năm 1992 và Trần Bùi Gia D, sinh năm 1994. Hiện nay cả hai người con chung đã trưởng thành. Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002692 ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, còn hoàn trả cho ông H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Tư pháp xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Dung |