vanban.org

Quyết định 1539/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: anh Đ và chị T có 03 con chung là cháu Vũ Thị Bích P – sinh ngày: 30/11/2000; cháu Vũ Xuân H – sinh ngày: 17/04/2005 và cháu Vũ Xuân T1 - sinh ngày: 24/05/2009. Cháu P và cháu H đã trưởng thành,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Xuân Đ - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1539/2026/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 29 tháng 09 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1356/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 09 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Xuân Đ - sinh năm: 1973.

- Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1977.

ĐKHKTT và chỗ ở: tổ dân phố Đ, phường T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội) ngày 26/12/1999. Anh chị chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ giữa tháng 03 năm 2026 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.

Về con chung: anh Đ và chị T có 03 con chung là cháu Vũ Thị Bích P – sinh ngày: 30/11/2000; cháu Vũ Xuân H – sinh ngày: 17/04/2005 và cháu Vũ Xuân T1 - sinh ngày: 24/05/2009. Cháu P và cháu H đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu T1 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị T.

Về tài sản chung: anh Đ và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: anh Đ và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Đ và chị T thống nhất để anh Đ chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài ra, anh Đ và chị T không có yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: anh Đ và chị T có 03 con chung là cháu Vũ Thị Bích P – sinh ngày: 30/11/2000; cháu Vũ Xuân H – sinh ngày: 17/04/2005 và cháu Vũ Xuân T1 - sinh ngày: 24/05/2009. Cháu P và cháu H đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, giao cháu Vũ Xuân T1 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị T cho khi có quyết định khác thay thế.

Anh Đ cùng các thành viên trong gia đình anh Đ không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Đ và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét.

- Về nợ chung: anh Đ và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh Đ xác nhận đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 5434 ngày 14/09/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ