vanban.org

Quyết định 1538/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà A và ông B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao trẻ K (sinh ngày 16/3/2004) và trẻ L (sinh ngày 05/3/2006) cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 trẻ số tiền là 7.000.000/tháng, cụ thể là 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng/trẻ/tháng. Việc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà A và ông B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 1538/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 13 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1216/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1976

Địa chỉ: C42/1B Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông B, sinh năm 1972

Địa chỉ: 60 Cao Thắng, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Bà A và ông B tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 132/2002, quyển số 01/CK do Ủy ban nhân dân phường Cầu Kho, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 04/9/2002. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là trẻ K (sinh ngày 16/3/2004) và trẻ L (sinh ngày 05/3/2006).

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà A và ông B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao trẻ K (sinh ngày 16/3/2004) và trẻ L (sinh ngày 05/3/2006) cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 trẻ số tiền là 7.000.000/tháng, cụ thể là 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng/trẻ/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện bắt đầu từ tháng 11/2018 cho đến khi các trẻ K, L lần lượt thành niên.

Ông B được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông B còn phải chịu tiền lãi theo Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, bà A tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phương đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2017/0021280 ngày 07/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà A đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ