- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông H và bà Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 1535/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 13 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1326/2018/LHST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018, giữa :
Người yêu cầu: Ông H, sinh năm 1973
Địa chỉ: 130/8B A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Đ, sinh năm 1969
Địa chỉ: 130/8B A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Ông H và bà Đ tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 041, quyển số 01/99 cấp ngày 10/8/1999. Trong thời gian chung sống có 01 con chung tên C, sinh ngày 31/01/2002.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông H và bà Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao trẻ tên C, sinh ngày 31/01/2002 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/ tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện bắt đầu từ tháng 11/2018 cho đến khi trẻ C thành niên.
Ông H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định người trực tiếp giữ nuôi hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông H còn phải chịu tiền lãi theo Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí, lệ phí: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, ông H và bà Đ chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2017/0021329 ngày 17/10/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3. Ông H và bà Đ đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND Phường B, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Vương Xuân Đức |