vanban.org

Quyết định 1534/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Đặng Tùng L, sinh ngày 31/5/2013. Ly hôn, ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung cháu Đặng Tùng L, sinh ngày 31/5/2013 cho ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1534/2026/QĐST - VHNGĐĐồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1991/2026/TLST – VHNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Đặng Thành T, sinh năm 1978. Giấy CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/02/2022. 2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Giấy CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021. Cùng địa chỉ: 9/8, khu phố 12, phường Tam Hiệp, TP. Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 9 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được các vấn đề là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Đặng Tùng L, sinh ngày 31/5/2013. Ly hôn, ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung cháu Đặng Tùng L, sinh ngày 31/5/2013 cho ông Đặng Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Đặng Thành T không yêu cầu bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Đặng Tùng L, sinh ngày 31/5/2013. Ly hôn, ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung cháu Đặng Tùng L, sinh ngày 31/5/2013 cho ông Đặng Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Đặng Thành T không yêu cầu bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Thành T và bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự TP. Đồng Nai, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003722 ngày 07/9/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ