vanban.org

Quyết định 1534/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CT CP XDCTKH SBB Địa chỉ: số 300/1 đường NVL, phường MS, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHAP HOP DONG THI CONG GIUA CT SBB- CTY S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TĐ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1534/2021/QĐST-KDTMThành phố TĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

41/2021/TLST- KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi

phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: CT CP XDCTKH SBB

Địa chỉ: số 300/1 đường NVL, phường MS, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông NVH – Địa chỉ: căn hộ 8.7 chung cư 351/31

lô A NTL, phường MB, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: TCT XDCTGTS

Địa chỉ: Tầng trệt, Tòa nhà BBNCT - 17 đường MCT, thành phố TĐ, Thành

phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: ông NAT - Địa chỉ liên hệ: Tầng trệt, Tòa nhà

BBNCT - số 17 đường MCT thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 CT CP XDCTKH SBB và TCT XDCTGTS thống nhất số tiền mà TCT

XDCTGTS chưa thanh toán cho CT CP XDCTKH SBB theo Hợp đồng Thi công xây

dựng số 07/KHKD/TCT6-2010 ngày 29/01/2010 là 4.280.356.196 đồng (Bốn tỷ hai

trăm tám mươi triệu ba trăm năm mươi sáu ngàn một trăm chín mươi sáu đồng).

2.2 CT CP XDCTKH SBB và TCT XDCTGTS thống nhất phương thức TCT

XDCTGTS thanh toán cho CT CP XDCTKH SBB số tiền 4.280.356.196 đồng nêu

trên như sau:

1

- Lần 1: thanh toán vào ngày 15/6/2021 với số tiền 2.000.000.000đ (Hai tỷ

đồng);

- Lần 2: thanh toán vào ngày 15/7/2021 với số tiền 456.000.000đ (Bốn trăm

năm mươi sáu triệu đồng);

- Lần 3: thanh toán vào ngày 15/8/2021 với số tiền 456.000.000đ (Bốn trăm

năm mươi sáu triệu đồng);

- Lần 4: thanh toán vào ngày 15/9/2021 với số tiền 456.000.000đ (Bốn trăm

năm mươi sáu triệu đồng);

- Lần 5: thanh toán vào ngày 15/10/2021 với số tiền 456.000.000đ (Bốn

trăm năm mươi sáu triệu đồng);

- Lần 6: thanh toán vào ngày 15/11/2021 với số tiền 456.356.196đ (Bốn trăm

năm mươi sáu triệu ba trăm năm mươi sáu ngàn một trăm chín mươi sáu đồng).

Bị đơn trả tiền cho nguyên đơn bằng cách chuyển tiền vào số tài khoản

13510000175247 tại NH TMCP ĐTPTVN - chi nhánh GĐ với tên người thụ hưởng là CT CP XDCTKH SBB.

2.3 CT CP XDCTKH SBB và TCT XDCTGTS thống nhất đối với tiền lãi,

trường hợp bị đơn thanh toán đúng phương thức nêu trên bị đơn không phải trả tiền lãi của số tiền nợ gốc 4.280.356.196 đồng; trường hợp bị đơn vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào như phương thức thanh toán nêu trên thì bị đơn phải trả tiền lãi của số tiền nợ gốc 4.280.356.196 đồng theo mức lãi suất 7%/năm tính từ ngày 04/9/2019 đến ngày thanh toán trên số tiền dư nợ gốc còn lại.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.140.178đ (Năm mươi sáu triệu

một trăm bốn mươi ngàn một trăm bảy mươi tám đồng) do TCT XDCTGTS chịu.

Hoàn trả cho CT CP XDCTKH SBB số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.463.583đ

(Năm mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi ba triệu năm trăm tám mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0028517 ngày 19/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2

Cỡ chữ