vanban.org

Quyết định 1533/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T-Ahn Jung J"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 1533/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2019!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 561/2019/TLST-HNGĐ ngày

11/10/2019 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn!Thanh!T, sinh năm 1982.

Giấy CMND số: 025562347 cấp ngày 30/01/2012 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 107 đường B, Phường 14, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Ahn!Jung!J, sinh năm 1957.

Hộ chiếu số: M97485624 cấp ngày 15/3/2019.

Quốc tịch: Hàn Quốc.

Địa chỉ: 336 C, Korea (Korea Kido, B City, G3_201 U-Jong B).

Người phiên dịch của bị đơn: Bà Trần Thị O, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 115/8 đường Lê Văn S, Phường 13, quận P, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25

tháng 10 năm 2019,

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả

thuận đó,

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn gữa bà Nguyễn!Thanh!T, sinh năm 1982

và ông Ahn!Jung!J, sinh năm 1957.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thanh T và ông Ahn Jung J thuận tình

ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thanh T và ông Ahn Jung J (Theo Giấy

Chứng nhận kết hôn số 1361 Quyển số 07 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/5/2012) chấm dứt kể từ ngày 04/11/2019.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thanh T và ông Ahn Jung J có hai con chung

tên Ahn Su B (nam), sinh ngày 22/6/2012 và Ahn Su N (nam), sinh ngày 26/10/2015. Bà Nguyễn Thanh T và ông Ahn Jung J thống nhất giao cho bà Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con thành niên.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con

thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp

luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tiền cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thanh T không yêu cầu ông

Ahn Jung J cấp dưỡng nuôi con chung.

2.4. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thanh T và ông Ahn Jung J thống nhất tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thanh T và ông Ahn Jung J xác định không

có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000

(một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu nhưng được

trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Thủy đã nộp là 300.000 (ba

trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số

AA/2019/0024683 ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành

phố Hồ Chí Minh. Bà Thủy còn được nhận lại số tiền là 150.000 (một trăm năm

mươi nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Tòa án nhân dân tối cao;

!

- Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh;

!

- Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;

!

- UBND TP. Hồ Chí Minh (Sở Tư pháp);

!

- Cục THADS TP. Hồ Chí Minh;

!

- UBND Phường 14, quận T, TP. Hồ Chí Minh;

- Các đương sự;

!

- Lưu: HS, VT (Đời/15).

Đào!Quốc!Thịnh!

!

Cỡ chữ