vanban.org

Quyết định 153/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 23/11/2008 và cháu Nguyễn Thị Phương Đ sinh ngày 08/6/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành B - Bùi Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 25 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2026/TLST – HNGĐ ngày 10/9/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Anh Nguyễn Thành B, sinh năm: 1983

Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1986

Cùng HKTT và hiện đều trú tại: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 23/11/2008; giới tính: Nam

Cháu Nguyễn Thị Phương Đ, sinh ngày 08/6/2013; giới tính: Nữ

Cùng HKTT và hiện đều trú tại: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thành N và cháu Nguyễn Thị Phương Đ là anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H (bố mẹ đẻ cháu).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên (nay là xã L, tỉnh Hưng Yên) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 01/4/2008, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, đến tháng 12/2025 anh chị bắt đầu nảy sinh nhiều bất đồng. Nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, không hợp nhau về cách sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mặc dù cả hai đã cố gắng trao đổi, nhưng không thể tìm được tiếng nói chung.Từ tháng 12/2025, sau nhiều lần bàn bạc nhưng không đạt được kết quả, anh chị quyết định sống ly hôn. Trong thời gian xảy ra mâu thuẫn, gia đình hai bên đã biết và hoà giải. Tuy nhiên, cả hai đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã phai nhạt, không thể tiếp tục chung sống. Nay anh B, chị H cùng xác định không còn tình cảm với nhau và đều thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa anh B, chị H đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống và không còn tình cảm với nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh B và chị H.

Về con chung: Anh Nguyễn Thành B và Bùi Vũ Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 23/11/2008 và cháu Nguyễn Thị Phương Đ, sinh ngày 08/6/2013.

Nay ly hôn, anh B và chị H cùng thống nhất thỏa thuận: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn T và cháu Nguyễn Thị Phương Đ cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.Về cấp dưỡng nuôi con: anh B, chị H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh B, chị H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H cùng xác nhận vợ chồng không có gì chung và thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/9/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 23/11/2008 và cháu Nguyễn Thị Phương Đ sinh ngày 08/6/2013.

Nay ly hôn, anh B, chị H thỏa thuận thống nhất: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thành N và cháu Nguyễn Thị Phương Đ cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh B, chị H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H cùng xác nhận vợ chồng không có gì chung và thống nhất không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành B và chị Bùi Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001259 ngày 10/4/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ