- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tô Mỹ L xin ly hôn anh Nguyễn Đăng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2026/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: ngày 07 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Mỹ L – Sinh năm 2002;
Địa chỉ: Tổ B, phường N (nay là tổ dân phố B, phường N) tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K – Sinh năm 2002;
Địa chỉ: Tổ B, phường N (nay là tổ dân phố B, phường N) tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Mỹ L – Sinh năm 2002;
Địa chỉ: Tổ B, phường N (nay là tổ dân phố B, phường N) tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K – Sinh năm 2002;
Địa chỉ: Tổ B, phường N (nay là tổ dân phố B, phường N) tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Tô Mỹ L và anh Nguyễn Đăng K.
- Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị Tô Mỹ L và anh Nguyễn Đăng K có 01 con chung tên là Nguyễn Tô Diệu A, sinh ngày 28/8/2023, giới tính: Nữ.
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Con chung Nguyễn Tô Diệu A sẽ do chị Tô Mỹ L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên (18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Đăng K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: theo từng tháng kể từ tháng 8 năm 2026 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tô Mỹ L và anh Nguyễn Đăng K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn. Ngoài ra, anh K còn phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.Chị Tô Mỹ L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình cho anh Nguyễn Đăng K. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Cao Bằng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000029 ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị Tô Mỹ L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - VKSND tỉnh Cao Bằng; - VKSND khu vực 1-Cao Bằng; - Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cao Bằng; - UBND phường Nùng Trí Cao; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |