vanban.org

Quyết định 153/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị Kiều V, sinh năm 1987. Anh Tạ Danh T, sinh năm 1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2026/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Kiều V, sinh năm 1987.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã N, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Tạ Danh T, sinh năm 1988

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã N, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị Kiều V, sinh năm 1987.

Anh Tạ Danh T, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Kiều V và anh Tạ Danh T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con chung: Giao cho anh Tạ Danh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục một con chung của anh T, chị V là Tạ Hà A, sinh ngày 08/6/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành;

Giao cho chị Hà Thị Kiều V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục một con chung của anh T, chị V là Tạ Hà Bảo L, sinh ngày 08/6/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị V và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

* Về chia tài sản: Chị Hà Thị Kiều V và anh Tạ Danh Tình T1 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Hà Thị Kiều V thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An), hoàn trả lại cho chị V số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004074 ngày 01 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ