- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé N - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1994 và ông Phạm Hoàng T, sinh năm 1994 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 333/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 5, khu phố T K, phường A L, tỉnh Đồng Nai
- Bị Đơn: Ông Phạm Hoàng T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu phố P H, phường A L, tỉnh Đồng Nai
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1994 và ông Phạm Hoàng T, sinh năm 1994 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Phạm Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Phạm Hoàng T có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Thảo N, sinh ngày 08/02/2023, sau khi ly hôn giao con chung là cháu Phạm Nguyễn Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lao động được.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí: Bà Nguyễn Thị Bé N phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà N đã nộp, trả lại cho bà N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007330 ngày 11/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 - Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 10 - Đồng Nai; - Phòng Thi hành án dân sự Kv 10 - ĐN; - UBND nơi kết hôn - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc |