vanban.org

Quyết định 153/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THI BICH H - LÊ VĂN C"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/2025/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Thị Bích H, sinh năm 1989; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số B đường P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Lê Văn C, sinh năm 1985; Căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Ấp H, xã H, Thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 01/2009, ngày 23 tháng 11 năm 2009, tại UBND phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không còn hạnh phúc. Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Qúa trình chung sống bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C có 02 con chung là Lê Tuấn H1, sinh ngày 19/7/2009 và Lê Hoàng A, sinh ngày 21/6/2014. Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Tuấn H1, sinh ngày 19/7/2009 và Lê Hoàng A, sinh ngày 21/6/2014 cho bà Phạm Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Thỏa thuận của bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Tuấn H1, sinh ngày 19/7/2009 và Lê Hoàng A, sinh ngày 21/6/2014 cho bà Phạm Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Bích H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Lê Văn C nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0010772 ngày 22/8/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ