- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị T và anh Phương Thế Hoàng P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 298/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Bon T, xã Q, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Anh Phương Thế Hoàng P, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn B, xã R, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị T và anh Phương Thế Hoàng P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T và anh Phương Thế Hoàng P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh P thống nhất giao con chung Phương Thế Hoàng P1, sinh ngày 22/9/2022 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P1 đủ 18 tuổi Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự chịu 150.000 đồng án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp theo biên lai thu tiền 0012xxx ngày 23/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị T số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 11 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Q (số 55 ngày 28/8/2023); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Ánh Nguyệt |