vanban.org

Quyết định 153/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 25/5/2010. Anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X thống nhất giao con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 25/5/2010 cho chị Trần Thị Mỹ X được trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Minh T, Trần Thị Mỹ X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa: *Nguyên đơn: Võ Minh T, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B. *Bị đơn: Trần Thị Mỹ X, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 25/5/2010. Anh Võ Minh T và chị Trần Thị Mỹ X thống nhất giao con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 25/5/2010 cho chị Trần Thị Mỹ X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Võ Minh T tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Võ Minh T, sinh ngày 25/5/2010 cấp dưỡng mỗi tháng, với mức cấp dưỡng mỗi tháng với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Võ Minh T, sinh ngày 25/5/2010 tròn 18 tuổi, lao động được.  Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh T và chị X thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị X thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNST: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0009474 ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên xem như anh T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ