vanban.org

Quyết định 153/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Đinh Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Phạm Thị N và anh Đinh Văn C xác nhận vợ chồng có 05 con chung là cháu Đinh Văn Q, sinh ngày 20/7/1997; cháu Đinh Huyền T, sinh ngày 07/02/1999; cháu Đinh Văn Q1, sinh ngày 20/3/2001; cháu Đinh Công L, sinh ngày 20/4/2005 và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Đinh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Đinh Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2023/QĐST-HNGĐ
“V/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn”
K, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10/10/2023, giữa:

Nguyên đơn: chị Phạm Thị N, sinh năm 1977 (theo CCCD: Phạm Thị N, sinh năm 1976); nơi cư trú: xóm 6, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: anh Đinh Văn C, sinh năm 1971; nơi cư trú: xóm 6, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Đinh Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Phạm Thị N và anh Đinh Văn C xác nhận vợ chồng có 05 con chung là cháu Đinh Văn Q, sinh ngày 20/7/1997; cháu Đinh Huyền T, sinh ngày 07/02/1999; cháu Đinh Văn Q1, sinh ngày 20/3/2001; cháu Đinh Công L, sinh ngày 20/4/2005 và cháu Đinh Ngọc Khánh H, sinh ngày 26/01/2013. Ngoài ra, trong thời kỳ hôn nhân chị N, anh C xác nhận chị N có 01 con riêng là cháu Đinh Phạm Ngọc L1, sinh ngày 01/12/2015. Khi ly hôn anh C, chị N xác nhận cháu Đinh Văn Q, cháu Đinh Huyền T, cháu Đinh Văn Q1 và cháu Đinh Công L đều đã trên 18 tuổi lao động tự lập được, nên cả chị N, anh C không đề nghị Tòa án giải quyết. Còn đối với cháu Đinh Ngọc Khánh H và cháu Đinh Phạm Ngọc L1, khi ly hôn chị N và anh C thỏa thuận giao cháu Đinh Phạm Ngọc L1 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Đinh Ngọc Khánh H cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị N, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N, anh C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về án phí: chị Phạm Thị N và anh Đinh Văn C thỏa thuận chị N nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005046, ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Trả lại cho chị Phạm Thị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ