vanban.org

Quyết định 153/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 19/02/2020 cho bà Nguyễn Thị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay cháu đang sống chung với bà Ph tại thôn PT, xã HC, huyện HTN, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUÂN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 153/2023/QĐST – HNGĐ
HTN, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 300/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph; Sinh năm: 1995;

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Q; Sinh năm: 1995;

Cùng địa chỉ: Thôn PT, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 19/02/2020 cho bà Nguyễn Thị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay cháu đang sống chung với bà Ph tại thôn PT, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Giao con chung là cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 18/10/2016 cho ông Nguyễn Tấn Q được trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay cháu đang sống chung với ông Q tại thôn PT, xã HC, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Cả hai không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện nộp thay số tiền án phí cho ông Nguyễn Tấn Q nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0019189 ngày 12/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Tấn Q đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp nói trên.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ