- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2023/QĐCNTTLH | Thành phố Vinh, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đoàn Văn T và chị Phạm Thị M
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Đoàn Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Đoàn Văn T; Sinh năm: 1978; Địa chỉ: Khối T1, phường B, thành phố Vinh, Nghệ An;
2. Chị Phạm Thị M; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Khối T1, phường B, thành phố Vinh, Nghệ An;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn T và chị Phạm Thị M.
1.2. Về con chung: Anh Đoàn Văn T và chị Phạm Thị M thống nhất anh chị có hai con chung là: Đoàn Khởi Doanh, sinh ngày 30/4/2012 và Đoàn M Khôi, sinh ngày 30/5/2018.
Ly hôn, anh Đoàn Văn T và chị Phạm Thị M thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung là: Đoàn Khởi Doanh, sinh ngày 30/4/2012 và Đoàn M Khôi, sinh ngày 30/5/2018 cho anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành; Chị Phạm Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con, mỗi tháng là 2.500.000 đồng/tháng. Tổng tiền cấp dưỡng nuôi hai con chị M phải nộp là 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 5/2023 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày anh Đoàn Văn T có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu chị Phạm Thị M không chịu thi hành thì hàng tháng chị M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS thành phố Vinh - Chi cục THADS thành phố Vinh - Các đương sự - UBND xã Sông Ray, Cầu Mỹ, Đồng Nai - Lưu TA | Thẩm phán Phạm Thị M Hiền |