- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2022/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Vũ Thế T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số 184 N, phường T, thành phố N, tỉnh N.
- Chị Trần Hồng N, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ dân phố số 3,phường M, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Mễ T, quận N, thành phố H ngày 20/11/2020, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có sự chia sẻ cùng nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 3/2021 đến nay, mỗi người sống một nơi.
Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng cả anh T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
-Về con chung: Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N có 01 con chung, cháu tên là Vũ Minh Đ, sinh ngày 13/01/2021. Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Vũ Minh Đ cho mẹ Trần Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc sau khi ly hôn. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2022 đến khi cháu Vũ Minh Đ tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Trần Hồng N và anh Vũ Thế T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 26/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N.
- Về con chung: Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N có 01 con chung, cháu tên là Vũ Minh Đ, sinh ngày 13/01/2021. Giao cháu Vũ Minh Đ cho mẹ là chị Trần Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2022 đến khi cháu Vũ Minh Đ tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi một trong các bên có yêu cầu hoặc quyết định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Thế T và chị Trần Hồng N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034290 ngày 26/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P.Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội (GCNKH số 89/2020 ngày 20/11/2020); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |