vanban.org

Quyết định 153/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Trần Thị Thùy V đồng ý ly hôn.

VKSND TP. Mỹ Tho; UBND phường 7; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Trần Thị Thùy V đồng ý ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 672/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện Ch, tỉnh Đồng Tháp.

- Chị Trần Thị Thùy V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 270H đường Ng, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ liên hệ: Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2022, anh Nguyễn Tấn T và chị Trần Thị Thùy V đã trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Trần Thị Thùy V chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 7, thành phố Mỹ Tho theo giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2015 ngày 28/5/2015. Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai anh chị. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Kim Ng1, sinh ngày 07/02/2016 và Nguyễn Trần Tấn Ph, sinh ngày 17/10/2017. Anh T và chị V thống nhất giao cháu Ph cho chị V nuôi dưỡng, giao cháu Ng1 cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Hai người không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T và chị V được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Lệ phí Tòa án: Anh T và chị V mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Trần Thị Thùy V đồng ý ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Kim Ng1, sinh ngày 07/2/2016 và Nguyễn Trần Tấn Ph, sinh ngày 17/10/2017. Anh T và chị V thống nhất giao cháu Ph cho chị V nuôi dưỡng, giao cháu Ng1 cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Hai người không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T và chị V được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí Tòa án: Anh T và chị V mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0022994 và số 0022993 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ