- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Oanh - Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Kiều O và anh Lê Quang Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị Kiều O
Sinh năm: 1993
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: khối 11, phường H, thành phố V, N.
Chỗ ở hiện nay: xóm 24, xã N, thành phố V, tỉnh N.
Bị đơn: anh Lê Quang Th
Sinh năm: 1990
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: khối 11, phường H, thành phố V, N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Kiều O và anh Lê Quang Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, hai bên thỏa thuận như sau: Giao con chung là Lê Quang Hoàng D, sinh ngày 13/9/2020 cho chị Lê Thị Kiều O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Lê Quang Th có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu) đồng/01 tháng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Th có quyền, nghĩa vụ đi lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nợ: chị Lê Thị Kiều O và anh Lê Quang Th thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án can thiệp giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Kiều O thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, chị O đã nộp đủ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010108 ngày 26/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V.
Kể từ ngày chị Lê Thị Kiều O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Quang Th không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh Th còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền phải thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP V; - VKSND tỉnh N - TAND tỉnh N - UBND p H; thành phố V; N. Giấy đăng ký kết hôn Số 24 ngày 12/02/2020) -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nhung |