- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Thu T và ông Nguyễn Anh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 616/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm: 1975. Địa chỉ: 112/95 Nguyễn Thị Mi, phường T, Quận K, Thành phố C. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm: 1972. Địa chỉ: 118/24 Phan Đình P, phường T, Quận K, Thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị Thu T và ông Nguyễn Anh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu T và ông Nguyễn Anh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Thu T và ông Nguyễn Anh H có 01 con chung: Nguyễn Phúc V (nam) sinh ngày: 21/10/1999 đã trưởng thành,
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng, bà T tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân cho ông H. Chuyển 150.000 đồng trong tổng số 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000131 ngày 12/10/2022 thành án phí hôn nhân sơ thẩm phải chịu. Bà T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận K, Thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.NK; - Chi cục THADS Q.NK; - UBND P. T, Quận K, TPCT, - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc B |