- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Bé T và chị Lê Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 275/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Bé T, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Ấp TN, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Ấp TL, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Bé T và chị Lê Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn Bé T và chị Lê Thị Kim N có một con chung tên Lê Tấn Đ, sinh ngày: 10/4/1999, hiện con chung đã thành niên và có khả năng tự lao động nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn Bé T và chị Lê Thị Kim N không có tài sản chung nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Lê Văn Bé T và chị Lê Thị Kim N không có nợ chung nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Lê Văn Bé T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009594 ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre. Anh Lê Văn Bé T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã TT; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |