- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/5/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 153 /2022/QĐCNTTLH | Thạnh Phú,ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Mai Văn K với chị Phạm Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 30/5/2022 về việc yêu cầu ly hôn của Mai Văn K
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/5/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Mai Văn K, sinh năm 1992, nơi cư trú: Ấp T, xã PĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
Người bị kiện: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993, nơi cư trú số: 152/1 ấp TL, xã TP, huyện TP, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ô, sinh năm 1963, nơi cư trú số: 152/1 ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/5/2022 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Mai Văn K với chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn hai bên không có yêu cầu giải quyết.
- Về con chung: Chị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Mai Đức T, sinh ngày 07/4/2020. Anh Khánh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, cấp dưỡng lần đầu khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.
- Về tài sản chung: Anh K, chị H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết
- Về các vấn đề khác: Về nợ chung anh K, chị H thừa nhận có nợ bà Nguyễn Thị Ô, sinh năm 1963, địa chỉ số: 152/1 ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng). Anh K, chị H, bà Ô thống nhất thỏa thuận như sau:
- Chị H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ô số tiền là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) thời gian trả ngày 31/8/2022.
- Anh K có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ô số tiền là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) thời gian trả ngày 31/05/2023.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã Thạnh phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HG: định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì bổ sung thêm căn cứ Điều 18. giải quyết. cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: “Kính gửi: Anh Trần Văn B”). án mà ghi cơ sở để ra quyết định chỉ định Hòa giải viên là “Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu”, “Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu và sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa chọn và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc”, “Xét thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên của các bên”, “Xét việc người khởi kiện/người yêu cầu không lựa chọn Hòa giải viên”. Nếu là quyết định thay đổi Hòa giải viên theo sự đề nghị của người bị kiện thì ghi “Xét đề nghị thay đổi Hòa giải viên của người bị kiện”. điểm (2) định số .... ngày ....”. được chỉ định và cho Hòa giải viên bị thay đổi. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết (2) và (3) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định, nếu là Tòa án nhân dân (4) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên theo căn cứ quy định tại Điều 18 của (5) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị (6) Ghi tên và địa chỉ của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện; nếu là (7) Tùy từng trường hợp quy định tại Điều 17 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa (8) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc theo hướng dẫn tại (9) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên thi ghi thêm cụm từ “và thay thế Quyết (10) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên thì gửi quyết định cho Hòa giải viên |