vanban.org

Quyết định 153/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Bảo H, sinh ngày 14/12/2018 cho chị Phạm Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Phạm Xuân M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2021/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 240/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Xuân M, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu phố T, phường Đ1, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1991, địa chỉ: Khu phố B, Phường B1, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T đăng ký kết hôn ngày 29/11/2017 tại UBND phường Đ1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không khắc phục được, đến nay anh M và chị T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, nên có nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh M và chị T.

Về con chung: Anh Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo Hân, sinh ngày 14/12/2018. Khi ly hôn, anh M và chị T thỏa thuận giao cháu H cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Bảo H, sinh ngày 14/12/2018 cho chị Phạm Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Phạm Xuân M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên.

Sau khi ly hôn, anh Phạm Xuân M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Phạm Xuân M và chị Phạm Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số CC/2021/0000057 ngày 01/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh M, chị T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ