vanban.org

Quyết định 153/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V.

Công nhận sự thoả thuận của chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 153/2021/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 113/2020/TLST–HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Xóm M, xã Y, thành phố H, tỉnh H.

Nơi cư trú: Số nhà 01 ngõ 292 H, thị trấn Y, huyện G, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Lê Quốc V, sinh năm 1985;

ĐKHKTT: Xóm M, xã Y, thành phố H, tỉnh H.

Nơi cư trú: Số nhà X ngách 47 ngõ 38 đường Đ, tổ dân phố Y, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V có 01 con chung là cháu Lê Hải S, sinh ngày 21/12/2016.

Anh Lê Quốc V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Hải S kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn đến khi cháu S trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.

Chị L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đến khi cháu S trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Phạm Thị L và anh Lê Quốc V thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0005880 ngày 24/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, hoàn trả chị Phạm Thị L 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ