- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Nguyễn Phú P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T sinh năm 1987; trú tại: Số 01, đường P, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phú P sinh năm 1986; trú tại: Số 01, đường P, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Nguyễn Phú P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà Trần Thị T trực tiếp nuôi 03 con chung tên Nguyễn Ngọc H sinh ngày 18/10/2011, Nguyễn Ngọc P sinh ngày 13/7/2015 và Nguyễn Ngọc N sinh ngày 10/6/2019 cho đến ngày các con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Phú P cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc H 1.000.000 đồng/tháng, Nguyễn Ngọc P 1.000.000 đồng/tháng và Nguyễn Ngọc N 2.000.000 đồng/tháng (03 con chung 4.000.000 đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2021 cho đến ngày các con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí: Bà Trần Thị T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Bà Trần Thị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0001126 ngày 15/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng được chuyển thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trư ng hợp ản án, quy t nh ược thi hành theo quy nh t i Điều 2 u t Thi hành án Dân sự thì ngư i ược thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành án theo quy nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 u t Thi hành án Dân sự, th i hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy nh t i Điều 30 u t Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (số 29, quyển số 01/2011); - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng Diễm |