vanban.org

Quyết định 153/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng T…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN ĐỀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trần Đề, ngày 09 tháng 12 năm 2020
Số: 153/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2020/TLST-HNGĐ 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Tào Hồng Q, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: ấp Ph, xã L, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Nguyễn Văn K, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: ấp Ph, xã L, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Tào Hồng Q và ông Nguyễn Văn K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 30-9-1998 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Q và ông K có hai người con chung tên là Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm: 1999 và Nguyễn Linh Đ, sinh năm: 2001. Hiện nay Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm: 1999 và Nguyễn Linh Đ, sinh năm: 2001 đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên bà Q và ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tào Hồng Q thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng bà Q được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005706 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Tào Hồng Q số tiền thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Nguyễn Văn Kt không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ