vanban.org

Quyết định 153/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng T. Địa chỉ cư trú: Số nhà x, ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Long An. (Có mặt). Bị đơn: Chị Lê Thị Bé B, (tên gọi khác là Ngọc A). Địa chỉ cư trú: Số nhà y, ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị E. Địa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 153 năm 2020: Nguyễn Hồng Thái - Lê Thị Bé Ba "Ly hôn, tranh chấ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÖ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ, TỈNH SÓC TRĂNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Cao Thanh Nhanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Lâm. 2. Ông Lý Thanh Phong. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng T. Địa chỉ cư trú: Số nhà x, ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Long An. (Có mặt).

- Bị đơn: Chị Lê Thị Bé B, (tên gọi khác là Ngọc A). Địa chỉ cư trú: Số nhà y, ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị E. Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, Thị trấn N, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng T và chị Lê Thị Bé B đồng ý ly hôn với nhau. 2.2- Về con chung: Anh Nguyễn Hồng T và chị Lê Thị Bé B đồng ý giao con chung tên Nguyễn Lê Thanh A, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2016 cho anh Nguyễn Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi; Giao cháu Nguyễn Lê Hoàng K, sinh ngày 13 tháng 8 năm 2017 cho chị Lê Thị Bé B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.

- Anh Nguyễn Hồng T và chị Lê Thị Bé B không cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Nguyễn Hồng T và chị Lê Thị Bé B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hồng T và chị Lê Thị Bé B không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. 2.4- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hồng T đồng ý chịu 300.000 đồng (bằng chữ: B trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (bằng chữ: B trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002320 ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy anh T đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ