vanban.org

Quyết định 153/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguy n Văn N và bà Đỗ Th Linh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đỗ Th Linh P trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Anh K, sinh ngày 26/4/2011. Ông Nguy n Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời hạn cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn N- Đỗ Thị Linh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2019/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí T a án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Nguy n Văn N, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã M, tỉnh B.

+ Ông Đỗ Th Linh P, sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguy n Văn N và bà Đỗ Th Linh P thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i quy t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Nguy n Văn N và bà Đỗ Th Linh P được ghi trong biên b n h a gi i thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguy n Văn N và bà Đỗ Th Linh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đỗ Th Linh P trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Anh K, sinh ngày 26/4/2011. Ông Nguy n Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 7/2019 cho đ n khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quy t đ nh thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.

2. Về lệ phí T a án: Ông Nguy n Văn N tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông N đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031620 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.

3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ