- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 153/2019/QĐST - HNGĐ | K, ngày 23 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 giữa:
*/ Nguyên đơn: - Anh Bùi Văn T, sinh năm 1992;
Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
*/ Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1993;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
Hiện trú tại: Thôn L, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Bùi Gia A, sinh ngày 01/9/2012;
Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
Giám hộ cho cháu Bùi Gia A là anh Bùi Văn T – Bố đẻ của cháu.
- Cháu Bùi Bảo V, sinh ngày 07/8/2016.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
Hiện trú tại: Thôn L, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Giám hộ cho cháu Bùi Bảo V là chị Phạm Thị N – Mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 15/8/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị N.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Giao cháu Bùi Gia A, sinh ngày 01/09/2012 cho anh Bùi Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Bùi Gia A trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Bùi Bảo V, sinh ngày 07/8/2016 cho chị Phạm Thị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Bùi Bảo V trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh T và chị N được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh T và chị N khẳng định không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001313 ngày 18/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã Đ; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |