- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc H và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 274/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Huỳnh Ngọc H, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số 1048 khu phố B, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Trần Văn C, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số 1783 khu phố C, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Huỳnh Thị H, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp Đ, xã K, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc H và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc H và anh Trần Văn C.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Nhựt Q, sinh ngày xx/xx/20xx, Trần Nhựt T, sinh ngày xx/xx/20xx cho chị Huỳnh Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/con/tháng). Thời gian thực hiện từ tháng 6/019 cho đến khi cháu Q, cháu T trưởng thành và có khả năng tự lao động được. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Huỳnh Ngọc H được sở hữu xe mô tô hiệu Future FI, biển số 63B7-31770 (hiện chị H đang quản lý xe) Bà Huỳnh Thị H được sở hữu toàn bộ căn nhà trên thửa đất số 480, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS09140 ngày 31/7/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Huỳnh Thị H, tại ấp Đ xã K, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang (hiện bà H đang quản lý nhà). Bà Huỳnh Thị H có nghĩa vụ giao lại anh Trần Văn C nhận số tiền 50.000.000 đồng vào ngày 28/5/2019. Bà Huỳnh Thị H có nghĩa vụ giao lại chị Huỳnh Ngọc H nhận số tiền 50.000.000 đồng vào ngày 28/5/2019.
- Về án phí: Chị Huỳnh Ngọc H tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng. Tổng cộng là 1.900.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 45815 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, nên chị H còn phải nộp số tiền là 1.600.000 đồng. Anh Trần Văn C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và 1.250.000 đồng, tổng cộng là 1.400.000 đồng, được trừ số tiền 5.862.500 đồng theo biên lai thu số 45874 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, nên anh C được trả lại số tiền là 4.462.500 đồng. Bà Huỳnh Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 46188 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - Chi cục THADS H. Gò Công Đông; - UBND TT.Vàm Láng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |