- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và chị Lê Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 450, M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Chị Lê Hồng N, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Thôn D, huyện P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và chị Lê Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đỗ Lê Q, sinh ngày 09/7/2014 và Đỗ Lê Duy M, sinh ngày 23/02/2016. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn L chịu cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Linh đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000449 ngày 14/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh L đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh L số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS thành phố B; - VKSND thành phố B; - UBND xã T, TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Hường |