- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đặng Diễm C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2019/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N.
Địa chỉ: T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Đ và ông Ngô Hoàng Anh V (Giấy ủy quyền số 115/UQ-HUE.KT ngày 22/5/2019). Địa chỉ: H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Đặng Diễm C.
Địa chỉ: L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 08/8/2019 bà Đặng Diễm C xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần N theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 52/2017/KHBL-DTTC ngày 18/4/2017 với số tiền tổng cộng 110.186.844đồng, trong đó nợ gốc: 83.790.705đồng; nợ lãi trong hạn: 22.354.616đồng; nợ lãi quá hạn: 4.041.523đồng và số tiền nợ theo Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/4/2013 với số tiền tổng cộng: 15.443.846đồng, trong đó nợ gốc: 11.261.209đồng; nợ lãi: 4.182.637đồng.
Tổng cộng hai khoản là: 125.630.690đồng.
2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau:
* Thời gian và phương thức trả khoản nợ của Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 52/2017/KHBL-DTTC ngày 18/4/2017:
- Từ ngày 10/9/2019 đến ngày 10/5/2020 bà Đặng Diễm C trả mỗi tháng 1.500.000đồng tiền nợ gốc. Tổng cộng là 13.500.000đồng;
- Từ ngày 10/6/2020 đến ngày 10/5/2021 bà Đặng Diễm C trả mỗi tháng 2.000.000đồng tiền nợ gốc. Tổng cộng là 24.000.000đồng.
- Từ ngày 10/6/2021 đến ngày 10/4/2022 bà Đặng Diễm C trả mỗi tháng là 4.000.000đồng. Tổng cộng là 44.000.000đồng.
- Ngày 10/5/2022 bà Đặng Diễm C trả hết số tiền nợ gốc còn lại là 2.290.705đồng và 26.396.139đồng tiền lãi.
* Thời gian và phương thức trả khoản nợ của Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/4/2013:
- Ngày 10/4/2020 bà Đặng Diễm C trả số tiền 15.443.846đồng.
Kể từ ngày 09/8/2019 bà Đặng Diễm C còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 52/2017/KHBL-DTTC ngày 18/4/2017 và Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 23/4/2013 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ dư nợ gốc của khoản vay.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận bà Đặng Diễm C phải chịu toàn bộ án phí với số tiền: 3.140.767đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí 2.572.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005038 ngày 20/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Dũng |