- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ạnh T, chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2018/TLST/HNGĐ ngày16 tháng 5 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn R, xã Tr, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 22tháng 5 năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Anh Trần Văn T nhận chịu cả án phí 150.000 đồng(một trăm năm mười nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003187 ngày 16/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả anh T 150.000 đồng 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS N; - UBND xã Tr; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Nâu |