vanban.org

Quyết định 153/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th xác định có 02 con chung gồm: Huỳnh Thị Kim Ng, sinh ngày 18/6/2008; Huỳnh Nguyễn Ngân Q, sinh ngày 07/5/2014 (đang ở với chị Nguyễn Thị C). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C và anh Th thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2018/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 248/2018/TLST–HNGĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2018, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985;

Nơi cư trú: Đội 10, thôn CT, xã BN, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.

Chỗ ở: Thôn Phú Long 2, xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Q uảng Ngãi.

+ Bị đơn: Anh Huỳnh Th, sinh năm 1974;

Nơi cư trú: Đội 10, thôn CT, xã BN, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 C Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, và Điều 84 C Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 C UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th xác định có 02 con chung gồm: Huỳnh Thị Kim Ng, sinh ngày 18/6/2008; Huỳnh Nguyễn Ngân Q, sinh ngày 07/5/2014 (đang ở với chị Nguyễn Thị C).

2.2. Về giao nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị C được quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Huỳnh Thị Kim Ng và Huỳnh Nguyễn Ngân Q.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

2.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th tự thỏa thuận chưa yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Huỳnh Th xác định anh, chị không nợ ai và không ai nợ anh, chị.

2.6. Án phí và xử lý tiền tạm ứng án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) , chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu nhưng chị được khấu trừ một phần tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002457 , ngày 27/9/2018 C Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị C số tiền tạm ứng án phí chênh lệch: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ