- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:153/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: ChịBùi Thị H- sinh năm 1990 Nguyên quán: Xóm Đ, xã V N, huyện L S, tỉnh Hòa Bình. Nơi ĐKHKTT: Thôn N X, xã V T, huyện U, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: ANguyễn Tuấn A- sinh năm 1989 Nguyên quán và nơi ĐKHKTT: Thôn N X, xã V T, huyện U, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn A. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm:Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn A đều xác nhận có 01 con chung. Sau ly hôn, giao con chung Nguyễn Khánh Huyền M – sinh ngày 14/8/2012 cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; A Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị H mỗi tháng 1.500.000đ(Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi cháu M trưởng thành hoặc cho đến khi có thay đổi khác. Anh Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn A đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 3.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Bùi Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được đối trừ số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 008324 ngày 01 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - UBND xã V T; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Minh |