- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức T xin ly hôn Chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T SN 1989
Địa chỉ: thôn Dư X – xã N- huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh
* Bị đơn:
Chị Lê Thị N
SN 1989
Địa chỉ: thôn D - xã H - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức T1, SN 29/8/2010 cho chị Lê Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung chị N không yêu cầu anh Thắng đóng góp cùng chị. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp và ruộng đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị N đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị N thỏa thuận anh T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 01133 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Trả lại cho anh Nguyễn Đức T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: số 01133 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện - Chi cục THADS - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Huy Tuấn |