vanban.org

Quyết định 153/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Kim Thị T Ông Trần Kim Q Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2017/QĐST-HNGĐĐồng Phú, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn:

Bà Kim Thị T, sinh năm 1972.

* Bị đơn:

Ông Trần Kim Q, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Đội 4, ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Kim Thị T

Ông Trần Kim Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị T và ông Trần Kim Q xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Kim Thị T và ông Trần Kim Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Mỹ D, sinh năm 2011 cho bà Kim Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Kim Thị T và ông Trần Kim Q thống nhất thỏa thuận ông Trần Kim Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng bà Kim Thị T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp, theo Biên lai thu tiền số tiền 0024135, quyển số 000483 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ