- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông M và bà V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1528/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1394/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà V, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 386/17 đường QT, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông M, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 386/17 đường QT, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà V và ông M là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01 được Ủy ban nhân dân xã PH, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 16/02/2006.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 14/10/2019; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/11/2019; bà V và ông M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà V trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên K, sinh ngày 04/3/2006 và V, sinh ngày 10/11/2011; ông M cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/tháng/con, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi; ông M, bà V xác định không có tài sản chung và nợ chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà V và ông M tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và xác định không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án ghi nhận. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà V và ông M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số số 09, quyển số 01, ngày 16/02/2006 được Ủy ban nhân dân xã PH, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông M và bà V không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà V trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên K, sinh ngày 04/3/2006 và V, sinh ngày 10/11/2011. Ông M cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/tháng/con, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án trên khoản tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Bà V và ông M xác định không có.
- Về nợ chung: Bà V và ông M xác định không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Ông M và bà V, mỗi người chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0001823 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M và bà V đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - UBND X.PH, H.V, T.Thừa Thiên Huế; - VKSND Q.Gò Vấp; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |