vanban.org

Quyết định 1525/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trí H và bà Nguyễn Ngọc Q. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trí H và bà Nguyễn Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1525/2017/QĐHNGĐ-STGò Vấp, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1404/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa: Ông Lê Trí H, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trí H và bà Nguyễn Ngọc Q. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Trí H và bà Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 06 ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị). -Về con chung: Không có. -Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. -Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông H và bà Q chịu, cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số: AA/2017/0027728 ngày 23/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, ông H và bà Q đã nộp đủ lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ